Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Phép trừ hai số nguyên - Số học 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Khánh Thành
Ngày gửi: 09h:56' 11-01-2015
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS THANH LIÊN
H. THANH CHƯƠNG
Chào mừng các Thầy giáo,
cô giáo về dự giờ học
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Hữu Khánh Thành
Lớp dạy: 6C – Trường THCS Thanh Liên
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hãy tính và so sánh kết quả từng cặp với nhau ?
a, 3 – 1 = ? và 3 + (- 1) = ? . Rồi so sánh: 3 – 1 ………. 3 + (- 1).
3 – 2 = ? và 3 + (- 2) = ? . Rồi so sánh: 3 – 2 ………. 3 + (- 2).
3 – 3 = ? và 3 + (- 3) = ? . Rồi so sánh: 3 – 3 ………. 3 + (- 3).
b, 2 – 2 = ? và 2 + (- 2) = ? . Rồi so sánh: 2 – 2 ………. 2 + (- 2).
2 – 1 = ? và 2 + (- 1) = ? . Rồi so sánh: 2 – 1 ………. 2 + (- 1).
2 – 0 = ? và 2 + 0 = ? . Rồi so sánh: 2 – 0 ………. 2 + 0.
Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: a, Nêu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, cộng 2 số nguyên khác dấu ?
+ Cộng 2 số nguyên âm, ta cộng 2 giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ - ” trước kết quả.
+ Cộng 2 số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu 2 giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
b, Tìm số đối của mỗi số sau: 4, 5, -1, -2, 0, b (với b là 1 số nguyên) ?
Trả lời:
a, Quy tắc:
+ Cộng 2 số nguyên dương như cộng 2 số tự nhiên.
+ Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.
b, Số đối của b là: - b.
Tiết 49 - Bài 7. Phép trừ hai số nguyên
Thanh Liên, ngày 16 tháng 12 năm 2014
1, Hiệu của hai số nguyên
Qua kết quả bài cũ ta có:
a, 3 – 1 = 3 + (- 1). b, 2 – 2 = 2 + (- 2)
3 – 2 = 3 + (- 2). 2 – 1 = 2 + (- 1)
3 – 3 = 3 + (- 3). 2 – 0 = 2 + 0
Qua kết quả ba dòng đầu, em hãy dự đoán kết quả tương tự hai dòng tiếp theo ở mỗi câu ?
3 – 4 = ? 2 – (- 1) = ?
3 – 5 = ? 2 – (- 2) = ?
2 – (- 2) = 2 + (+ 2)
Qua đó muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta làm như nào ?
3 – 4 = 3 + (- 4).
3 – 5 = 3 + (- 5).
2 – (- 1) = 2 + (+ 1)
Tiết 49 - Bài 7. Phép trừ hai số nguyên
Thanh Liên, ngày 16 tháng 12 năm 2014
1, Hiệu của hai số nguyên
Quy tắc:
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng số a với số đối của b.
a – b = a + (- b)
Như vậy, hiệu của 2 số nguyên a và b là tổng của a và số đối của b.
Ví dụ: a, 3 – 8 = ?
b, (- 3) – (- 8) = ?
c, (- 3) – 8 = ?
d, a – 0 = ? (với a là 1 số nguyên)
e, 0 – a = ?
Hiệu của 2 số nguyên a và b vẫn ký hiệu là: a – b
và đọc là a trừ b.
Tiết 49 - Bài 7. Phép trừ hai số nguyên
Thanh Liên, ngày 16 tháng 12 năm 2014
1, Hiệu của hai số nguyên
Quy tắc:
Lời giải các câu sau đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
Nội dung lời giải
Câu
Đúng
Sửa lại cho đúng
Sai
1
2
3
4
3 - 5 = 3 + 5 = 8
(- 3) – (- 5) = (- 3) + (+ 5) = 2
3 – (- 5) = (- 3) + (+ 5) = 2
- 3 – 5 = 3 + (+ 5) = 8
a – b = a + (- b)
X
3 – 5 = 3 + (- 5) = - 2
X
X
X
3 – (- 5) = 3 + (+ 5) = 8
- 3 – 5 = (- 3) + (- 5) = - 8
Nhận xét: Ở bài 4 ta đã quy ước rằng nhiệt độ giảm 30C nghĩa là nhiệt độ tăng – 30C.
Điều đó có phù hợp với quy tắc trừ trên đây hay không? ta đi mục 2.
Tiết 49 - Bài 7. Phép trừ hai số nguyên
1, Hiệu của hai số nguyên
a – b = a + (- b)
2, Ví dụ:
Nhiệt độ ở Sa Pa hôm qua là 30C, hôm nay nhiệt độ giảm 40C. Hỏi nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa là bao nhiêu độ C ?
Tuyết ở Sa Pa
Qua các bài tập trên em rút ra được nhận xét gì về phép trừ trong N và phép trừ trong Z ?
Nhận xét: Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z luôn thực hiện được.
Sau bài học hôm nay em ghi nhớ điều gì ?
Thanh Liên, ngày 16 tháng 12 năm 2014
Tiết 49 - Bài 7. Phép trừ hai số nguyên
Tiết 49 - Bài 7. Phép trừ hai số nguyên
Thanh Liên, ngày 16 tháng 12 năm 2014
Quy tắc:
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng số a với số đối của b.
a – b = a + (- b)
“Phép trừ số nguyên a cho số nguyên b hóa ra lại là phép cộng số a với số đối của b”.
với số đối của b.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Hãy điền số thích hợp vào các ô vuông trong các phép tính dưới đây. Sau đó, viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô ở hàng dưới cùng của bài, em sẽ biết được dòng chữ phải tìm.
N.
S.
A.
I.
U.
G.
Y.
O.
E.
H.
i
h
e
u
h
a
i
s
o
n
g
u
y
e
n
1
+ Học thuộc quy tắc.
+ Làm bài tập 4tawc749, 50, 51, 52 SGK trang 82.
+ Làm bài tập 73 đến bài 80 SBT trang 63, 64.
+ Đọc trước phần luyện tập SGK trang 82, 83.
Hướng dẫn về nhà
Thanh Liên, ngày 16 tháng 12 năm 2014
Tiết 49 - Bài 7. Phép trừ hai số nguyên
Cảm ơn các thầy cô giáo !!!
 
Gửi ý kiến