Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > Công đoàn trường > Công văn, văn bản >

Quy chế thi đua năm học 2013-2014

 QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH

(kèm theo quyết định số: 160 ngày  27 tháng 5 năm 2013)

 

Chương I

QUI ĐỊNH CHUNG

           Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

  Quy chế thi đua khen thưởng nhằm cụ thể hoá các tiêu chuẩn theo quyết định 777 QĐ/TLĐ ngày 28/10/1998 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Hướng dẫn số 649/HD-TLĐ ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Tổng Liên đoàn hướng dẫn thực hiện quy chế khen thư­ởng của tổ chức Công đoàn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

           Điều 2: Đối tượng áp dụng

           Quy chế này áp dụng với tất cả đoàn viên công đoàn, cán bộ, công nhân viên chức, lao động và tổ chức Công đoàn các cấp.

      Trong một năm công tác, một đối t­ượng có thể được nhiều cấp ra quyết định khen thưởng với các hình thức khác nhau.Trong một cấp quyết định khen thưởng, khi đã đ­ược khen toàn diện sẽ không được khen chuyên đề hàng năm (trừ khen thưởng vào sơ kết, tổng kết chuyên đề theo đợt, theo giai đoạn).

      Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu ngư­ời, cứu tài sản, những ng­ười tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xét danh hiệu “ Lao động tiên tiến”.

      Đối với cá nhân đư­ợc cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 1 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “ Lao động tiên tiến”. Các trư­ờng hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “ Lao động tiên tiến” để làm căn cứ  xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác.

     Trường hợp cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét tặng các danh hiệu thi đua trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên).

     Không bình xét thi đua cho các trường hợp không đăng ký thi đua, mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

      Điều 3: Nguyên tắc thi đua, khen th­ưởng

     1. Khen thưởng đúng đối tượng, đúng thành tích, dân chủ, công khai, công bằng, kịp thời và đư­ợc xem xét, đề nghị từ cấp dưới lên cấp trên.

     2. Bảo đảm tính thống nhất giữa thành tích và hình thức khen th­ưởng.

     3. Kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần và khuyến khích lợi ích vật chất.

     4. Mỗi hình thức khen thư­ởng có thể đư­ợc tặng nhiều lần cho một đối tượng.

         5. Hội đồng thi đua của các cấp sẽ từ chối và không xem xét các trư­ờng hợp sau:

          - Đầu năm không đăng ký các danh hiệu thi đua và khen thư­ởng.

          - Đề nghị khen thư­ởng không đúng quy trình.

          - Hồ sơ khen thưởng không đầy đủ.

          - Chậm thời gian so với quy định.

          Điều 4: Những căn cứ để xét khen thư­ởng

     1. Đăng ký danh hiệu thi đua

     Hàng năm các đơn vị tổ chức cho tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị đăng ký thi đua.

     Liên đoàn Lao động các huyện, thành, thị, Công đoàn ngành, các công đoàn cơ sở trực thuộc, các đơn vị cơ sở trực thuộc gửi bản đăng ký thi đua về Liên đoàn Lao động tỉnh (qua Ban CSPL) trước ngày  30 thỏng 4 hàng năm.

     Công đoàn giáo dục Nghệ An, công đoàn giáo dục các huyện, thành, thị, các công đoàn cơ sở trực thuộc là các Trường chuyên nghiệp gửi bản đăng ký thi đua trước ngày 15 thỏng 11 hàng năm

     2. Tiêu chuẩn khen thưởng                                        

     3. Thành tích đạt được

          Điều 5: Danh hiệu thi đua: Là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua.  

                 1. Danh hiệu thi đua cá nhân

-  Chiến sỹ thi đua toàn quốc

-  Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh

-  Chiến sỹ thi đua cơ sở

-  Lao động tiên tiến

-  Đoàn viên công đoàn xuất sắc.

                 2. Danh hiệu tập thể

-  Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ

-  Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn

-  Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh

-  Cờ thi đua xuất sắc của Liên đoàn Lao động tỉnh

- Tập thể lao động xuất sắc

- Tập thể lao động tiên tiến

          -  Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

          Điều 6. Hình thức khen th­ưởng: Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.  Huân chương các loại

2.  Bằng khen Thủ tướng Chính phủ  

3.  Bằng khen Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 

4.  Bằng Lao động sáng tạo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

5. Kỷ niệm chương “ Vỡ sự nghiệp xõy dựng tổ chức Cụng đoàn” 

6.  Bằng khen  Ủy ban nhân dân tỉnh   

7.  Bằng khen Liên đoàn Lao động tỉnh  

8. Giấy khen của Công đoàn cấp trên cơ sở.

 

Chương II

TIÊU CHUẨN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

Mục 1. Tiêu chuẩn thi đua

          Điều 7: Cờ thi đua của Chính Phủ và UBND tỉnh

          Tiêu chuẩn cờ thi đua của Chính phủ, UBND tỉnh thực hiện theo quy định Luật thi đua khen thưởng và quy định của UBND tỉnh Nghệ An.

          Điều 8: Cờ thi đua Tổng Liên đoàn

          Cờ thi đua Tổng Liên đoàn tặng cho công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở, đạt các tiêu chuẩn như sau:

          1. Đối với công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn: Là đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua. Trong 3 năm liền kề liên tục đạt Tập thể lao động xuất sắc, Công đoàn cơ sở xếp loại vững mạnh xuất sắc và đã được Liên đoàn Lao động tỉnh tặng cờ thi đua.

             Đối với đơn vị khu vực kinh tế ngoài nhà nư­ớc (nơi không tổ chức bình xét danh hiệu thi đua theo quy định của nhà nư­ớc): 3 năm liền kề liên tục đạt công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc, doanh nghiệp không nợ lương, nợ BHXH của người lao động, đóng kinh phí công đoàn đầy đủ.

           2. Đối với công đoàn cấp trên cơ sở: Là đơn vị dẫn đầu khối, cụm thi đua. Trong 3 năm liền kề liên tục trong 5 năm đạt:  Tập thể lao động xuất sắcvàcông đoàn được xếp loại vững mạnh xuất sắc, đã được tặng cờ của Liên đoàn Lao động tỉnh.

          Điều 9: Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh

          Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh tặng cho công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở, đạt các tiêu chuẩn như sau:

          1. Đối với công đoàn cơ sở: Là đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua. Trong 3 năm liền kề liên tục đạt vững mạnh xuất sắc; liên tục được tặng bằng khen Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh, giấy khen của công đoàn cấp trên cơ sở. 

            Đối với đơn vị khu vực kinh tế ngoài nhà nư­ớc (nơi không tổ chức bình xét danh hiệu thi đua theo quy định của nhà nư­ớc): 3 năm liền kề liên tục đạt công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc, doanh nghiệp không nợ lương, nợ BHXH của người lao động, đóng kinh phí công đoàn đầy đủ.

           2. Đối với công đoàn cấp trên cơ sở: Là đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua. Trong 3 năm liền kề liên tục trong 5 nămđạt: Công đoàn vững mạnh xuất sắc; liên tục được tặng bằng khen Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, bằng khen Liên đoàn Lao động tỉnh.     

          Điều 10: Chiến sỹ thi đua toàn quốc

          Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc" cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

          1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Tổng Liên đoàn, cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

          2. Có sáng kiến, giải pháp công nghệ hoặc công tác, đề tài nghiên cứu có ảnh hưởng phạm vi toàn quốc.

          Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Tổng Liên đoàn hoặc Bộ, ngành, tỉnh, xem xét, công nhận.

          Điều 11: Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn

          Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn" đ­ược xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

          1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

          2. Có sáng kiến, giải pháp công nghệ hoặc công tác, đề tài nghiên cứu có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi tổ chức Công đoàn hoặc tỉnh, Bộ, ngành, đoàn thể TW và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Tổng Liên đoàn hoặc tỉnh, Bộ, ngành, đoàn thể TW xem xét, công nhận.

          Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Tổng Liên đoàn hoặc tỉnh, Bộ, ngành TW do Tổng Liên đoàn, tỉnh, Bộ, ngành, đoàn thể TW quyết định thành lập.

           Điều 12: Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh

          Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh đ­ược xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau

          1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

            2. Có sáng kiến, giải pháp công nghệ hoặc công tác, đề tài nghiên cứu có tác dụng ảnh h­ưởng trong phạm vi tổ chức Công đoàn hoặc tỉnh, Bộ, ngành, đoàn thể TW và do Hội đồng Khoa học cấp tỉnh xem xét, công nhận

           Điều 13: Chiến sỹ thi đua cơ sở

          Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được Liên đoàn Lao động tỉnh xét tặng hàng năm cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

          1. Là “Lao động tiên tiến”.

          2. Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác.

          Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới đã được Hội đồng xét duyệt sáng kiến Liên đoàn lao động tỉnh công nhận.

        Trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng thi đua khen thưởng  Liờn đoàn Lao động tỉnh có thể xem xét công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua khi chưa đủ các điều kiện tiêu chuẩn trên.

    Mục 2. Tiêu chuẩn khen thư­ởng

          Điều14: Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Huân chư­ơng các loại.

          Tiêu chuẩn đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen và Chủ tịch nước tặng Huân chư­ơng các loại thực hiện theo qui định tại Luật thi đua khen thưởng và các văn bản h­ướng dẫn thực hiện tại thời điểm đề nghị khen thưởng .

           Điều 15: Bằng khen toàn diện Tổng Liên đoàn

            1. Bằng khen toàn diện của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đ­ược xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn sau:

           Đối với các đơn vị nghiệp hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 2 năm liên tục liền kề đạt: danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, tổ chức công đoàn được xếp loại vững mạnh xuất sắc , đó đ­ược tặng bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh liền kề trước năm đề nghị,   

           Đối với đơn vị khu vực kinh tế ngoài nhà nư­ớc (nơi không tổ chức bình xét danh hiệu thi đua theo quy định của nhà nư­ớc): Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc, 2 năm liên tục doanh nghiệp không nợ lương, BHXH của người lao động, đóng kinh phí công đoàn đầy đủ,đã đ­ược tặng bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh liền kề trước năm đề nghị.

          2. Bằng khen toàn diện của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đ­ược xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau:

          a.  Đối với khu vực hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nư­ớc:

          Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở liên tục từ  02 năm trở lên và đã đ­ược tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh liền kề trước năm đề nghị.

          b. Đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (nơi không bình xét các danh hiệu thi đua “lao động tiên tiến”, “chiến sỹ thi đua cơ sở”….)

          Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt danh hiệu đoàn viên công đoàn xuất sắc liên tục từ 02 năm trở lên và đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh liền kề trước năm đề nghị.

          3. Số lượng bằng khen Tổng liên đoàn

          3.1. Tập thể: xét tặng bằng khen không quá 01% tổng số công đoàn cơ sở thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh

          3.2. Cá nhân: xét tặng bằng khen không quá 0,02% tổng số đoàn viên thuộc Liên đoàn lao động tỉnh 

          Điều 16: Bằng khen UBND tỉnh              

          Bằng khen UBND tỉnh được Xét tặng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc, hai năm xét 1 lần cho 1 đối tượng vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan đơn vị (theo tuyến trình của Liên đoàn lao động tỉnh) như sau:

         a) Tập thể: Liên đoàn Lao động tỉnh, các Liên đoàn lao huyện, thành, thị,Công đoàn Viên chức, cácBan Liên đoàn Lao độngtỉnh và 5 đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh.

         (Cán bộ công đoàn chuyên trách và tập thể Công đoàn ngành thuộc các Sở, ngành cấp tỉnh thì do các Sở, ngành cấp tỉnh xem xét và đề nghị chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng)

         b) Cỏ nhõn: cán bộ, đoàn viên cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh; cán bộ công đoàn chuyên trách đang công tác tại Văn phòng Liên đoàn Lao động huyện, thành, thị, Công đoàn Viên chức,  các đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh.   

          Tiêu chuẩn để được UBND tỉnh tặng Bằng khen:

           - Đối với tập thể: 2 năm liên tục đạt tập thể lao động xuất sắc; tổ chức Đảng đạt trong sạch vững mạn.

          - Đối với cá nhân: 2 năm liên tục đạt chiến sỹ thi cơ sở. Nếu đảng viên phải là đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

          Điều 17. Bằng khen toàn diện Liên đoàn Lao động tỉnh

          1. Tập thể: 

          - Đối với công đoàn cơ sở: 3 năm liên tục xếp loại Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc. Đã được Công đoàn ngành, Liên đoàn lao động huyện, thành, thị tặng giấy khen liền kề với năm đề nghị.

          - Đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nư­ớc (nơi không tổ chức bình xét danh hiệu thi đua theo quy định của nhà nư­ớc): Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc, 2 năm liên tục doanh nghiệp không nợ lương, BHXH của người lao động, đóng kinh phí công đoàn đầy đủ, đã đ­ược tặng giấy khen của Liên đoàn Lao động, huyện, công đoàn ngành liền kề trước năm đề nghị.

          - Đối với các đơn vị trực thuộc, công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh: được xếp loại tập thể Lao động xuất sắc; Công đoàn cơ sở  được xếp loại vững mạnh xuất sắc.

          - Công đoàn cấp trên cơ sở: 2 năm liên tục được xếp loại công đoàn vững mạnh xuất sắc, được công nhận tập thể lao động xuất sắc năm liền kề trước năm đề nghị.

          2. Cá nhân:

          a. Đối với khu vực hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nư­ớc  

           Đạt tiêu chuẩn đoàn viên công đoàn xuất sắc, được công nhận Chiến sỹ thi đua cơ sở, đã đ­ược tặng giấy khen của công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp 2 năm liên tục, liền kề với năm đề nghị.

          b. Đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (nơi không bình xét các danh hiệu thi đua “lao động tiên tiến”, “chiến sỹ thi đua cơ sở”….)

           Đạt tiêu chuẩn đoàn viên công đoàn xuất sắc 2 năm liên tục, đã đ­ược tặng giấy khen của công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp 2 năm liên tục, liền kề với năm đề nghị.

                Điều 18:  Tiêu chuẩn để đề nghị cấp bằng Lao động sáng tạo

            Cá nhân có một trong những tiêu chuẩn sau đây được đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp bằng Lao động sáng tạo:

          1. Có ít nhất một sáng chế hoặc một giải pháp hữu ích được ứng dụng vào thực tế và có giá trị làm lợi tính theo từng đối tượng cụ thể sau:

          a) Đối với đoàn viên là công nhân viên chức lao động có trỡnh độ trung cấp trở xuống, không giữ chức vụ lónh đạo có các giải pháp, sáng kiến làm lợi từ 30 triệu đồng ( ba mươi triệu đồng) trở lên hoặc 3 năm liên tục có giải pháp, sáng kiến làm lợi tổng cộng trên 50 triệu đồng.

          b) Đối với đoàn viên là cán bộ viên chức lao động có trỡnh độ cao đẳng trở lên, không giữ chức vụ lónh đạo có các giải pháp làm lợi trên 50 triệu đồng ( năm mươi triệu đồng ) trở lên.

          c) Đối với đoàn viên là cán bộ lónh đạo cơ quan, quản lý doanh nghiệp cú một giải phỏp cụng nghệ làm lợi ớt nhất 100 triệu đồng ( một trăm triệu đồng) hoặc cải tiến quản lý về tổ chức sản xuất có ý nghĩa kinh tế - xó hội tiờu biểu của tỉnh, hoặc ngành kinh tế  - kỷ thuật được các cấp có thẩm quyền quyết định công nhận.

          2. Có đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp ngành Trung ương, tỉnh và cấp Nhà nước đó được nghiệm thu đạt giải  và được ứng dụng mang lại hiệu kinh tế - xó hội.

          Đối với đề tài lớn phải nghiên cứu nhiều năm, phải chia làm nhiều đề tài nhỏnh, nếu từng phần hoặc đề tài nhánh đó được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc cũng được đề nghị khen thưởng.

          3. Những giải pháp công nghệ đạt giải trong các cuộc thi khu vực và quốc tế, đạt từ giải nhất, giải nhỡ, giải ba hoặc giải A, B, C, trong các hội thi quốc gia và cấp tỉnh, ngành trung ương.

 

 Chương III

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, KINH PHÍ KHEN THƯỞNG

Mục 1. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

            Điều 19: Khen thưởng chuyên đề .

           Hàng năm Liên đoàn lao động tỉnh sẽ xét tặng và đề nghị Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng Bằng khen, Cờ thi đua cho các tập thể, cá nhân theo các chuyên đề: "Xanh-sạch-đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động", " Văn hóa thể dục thể thao", "Giỏi việc nước đảm việc nhà" và các chuyên đề khác do Tổng Liờn đoàn Lao động Việt Nam phát động và triển khai.

          Tiêu chuẩn cụ thể sẽ do các Ban chuyên đề, tham mưu cho Ban Thường vụ Liên đoàn lao động tỉnh ban hành và hướng dẫn các cấp công đoàn thực hiện

          Các chuyên đề khác chỉ xét khen thưởng vào dịp tổng kết theo kế hoạch của Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An và được hướng dẫn trong kế hoạch tổng kết.

        Tập thể, cá nhân đó được khen toàn diện thỡ khụng khen chuyờn đề trong năm.

            Điều 20: Thẩm quyền của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh

          Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thư­ởng sau:

          1. Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh.

          2. Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh.

          3. Quyết định tặng thư­ởng các danh hiệu  “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” cho các cán bộ, công chức ở cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh và các đơn vị trực thuộcLiên đoàn Lao động tỉnh, Liên đoàn Lao động các huyện, thành, thị, công đoàn ngành và tương đương trở lên.   

          4. Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” “Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, Công đoàn Viên chức Nghệ An.

           5. Xét công nhận tập thể lao động tiên tiến và đề nghị UBND tỉnh công nhận tập thể lao động xuất sắc cho các Liên đoàn Lao động huyện, thành, thị.

            Đối với việc xếp loại tập thể lao động xuất sắc của công đoàn ngành thì do các Sở, ngành đề nghị UBND tỉnh xem xét công nhận.

6. Việc bình xét, công nhận các danh hiệu thi đua đối với  cán bộ công đoàn chuyên trách  Công đoàn giáo dục các huyện, thành thị thực hiện cùng với cán bộ, công chức, viên chức  trong cơ quan phòng giáo dục và do thủ trưởng cơ quan quyết định công nhận theo quy định.

      7. Việc khen thưởng các tập thể và cá nhân của công đoàn các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn được thực hiện theo đề xuất của Ban Chính sách Pháp luật, tập thể Thường trực quyết định.

           Điều 21:  Thẩm quyền của Ban Chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở

          Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên cơ sở tặng giấy khen cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu.

          Tiêu chuẩn tặng giấy khen do Ban thường vụ Liên đoàn Lao động, Công đoàn Giáo dục huyện, thành, thị, Công đoàn ngành quy định.

          Điều 22:  Thành phần Hội đồng thi đua khen th­ưởng

          1. Công đoàn cơ sở: Toàn bộ BCH công đoàn và các Chủ tịch Công đoàn bộ phận. 

          2. Các đơn vị trực thuộc, các công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh: gồm đại diện cấp uỷ đảng, Lãnh đạo cơ quan đơn vị, BCH Công đoàn.

          3. Công đoàn ngành, Liên đoàn Lao động huyện, thành, thị Công đoàn giáo dục các huyện, thành, thị gồm toàn bộ Ban thường vụ.

          4. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh, do Ban Thường vụ quyết định thành lập.    

Mục 2. Kinh phí khen thưởng

           Điều 23:  Kinh phí khen thư­ởng.

          1. Hàng năm trích từ 1 % đến 2% tổng chi ngân sách Công đoàn để tạo lập quỹ thi đua khen thưởng. Quỹ được sử dụng phân bổ cho Liên đoàn lao động các huyện, thành, thị; Công đoàn ngành, Công đoàn giáo dục huyện, thành, thị; họp cụm thi đua và chi tại Liên đoàn lao động tỉnh.

          2. Hàng năm trên cơ sở kinh phí hoạt động đư­ợc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phê duyệt, Liên đoàn lao động tỉnh sẽ xét và phân bổ kinh phí khen thư­ởng cho Liên đoàn lao động huyện, thành, thị, Công đoàn ngành và Công đoàn giáo dục huyện, thành, thị

          Điều 24:  Sử dụng kinh phí khen thư­ởng

            Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng do cấp đề nghị khen thưởng chi, cụ thể:

1. Liên đoàn Lao động tỉnh chi tiền thưởng: Tập thể và cá nhân đạt các hình thức khen thưởng nhà nước; các tập thể được tặng cờ thi đua xuất sắc và bằng khen của Tổng Liên đoàn; cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh; Bằng lao động sáng tạo, chiến sỹ thi đua cấp Tổng, chiến sỹ thi đua cơ sở; tiền thư­ởng cho các tập thể, cá nhân được khen thư­ởng tại hội nghị tổng kết do Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức. Ngoài ra  kinh phí khen thưởng để lại Liên đoàn Lao động tỉnh được chi cho cụng tỏc đảm bảo phục vụ công tác thi đua khen th­ưởng.

          2. Tiền thưởng cho các tập thể và cá nhân được tặng bằng khen toàn diện và chuyên đề của Liên đoàn Lao động tỉnh, tiền thưởng cho các cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến do Công đoàn ngành, Liên đoàn Lao động huyện, thành, thị, Công đoàn cơ sở trực thuộc và đơn vị trực thuộc chi. 

          3. Tiền thư­ởng cho các tập thể và cá nhân được tặng giấy khen do cấp đề nghị trực tiếp chi trả.

          4. Tiền thưởng Kỷ niệm chương “Vỡ sự nghiệp xõy dựng tổ chức Công đoàn” do Công đoàn cơ sở chi.

          5. Mức thưởng thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

          Ch­ương IV

CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG

          Điều 25:  Phân cụm thi đua

          Để chỉ đạo phong trào thi đua có hiệu quả, Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức thành các cụm thi đua như sau:

          A. Cụm thi đua Liên đoàn lao động các huyện, thành, thị công đoàn ngành gồm:

           1. Cụm 1 gồm các Liên đoàn Lao động huyện: Kỳ Sơn, Con Cuông, T­ương Dương, Anh Sơn, Quỳ Châu, Quế Phong, Quỳ Hợp.

          2. Cụm 2 gồm các Liên đoàn Lao động huyện: Nghĩa Đàn, Nam Đàn, Thanh Chương, Đô Lương, Yên Thành, Tân Kỳ, Thị xó Thái Hoà.

          3. Cụm 3 gồm các Liên đoàn Lao động huyện: Hư­ng Nguyên, Thành phố Vinh, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Thị xó  Cửa Lò.   

          4. Cụm 4 gồm các công đoàn ngành: Nông nghiệp, Giao thông, Y tế, Viên Chức, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa thể thao du lịch, Giáo dục, CĐ Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam.

         B. Cụm thi đua công đoàn giáo dục các huyện, thành, thị gồm:

          1. Cụm 1 Công đoàn Giỏo dục các huyện: Kỳ Sơn, Con Cuông, T­ương Dương, Anh Sơn, Quỳ Châu, Quế Phong, Quỳ Hợp.

          2. Cụm 2 Công đoàn Giáo dục các huyện: Nghĩa Đàn, Nam Đàn, Thanh Chương, Đô Lương, Yên Thành, Tân Kỳ, Thị xó Thái Hoà.

          3. Cụm 3 Công đoàn Giáo dục các huyện: Hư­ng Nguyên, Thành phố Vinh, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Thị xó  Cửa Lò.     

          C. Cụm thi đua khối công đoàn các Trường cao đẳng, Đại học, Công đoàn cơ sở trực thuộc, các đơn vị trực thuộc có hướng dẫn riêng hàng năm.

           Điều 26:  Hoạt động của các cụm thi đua

          Các cụm thi đua có cụm trưởng, cụm phó. Cụm thi đua họp mỗi năm 1 lần (riêng Cụm thi đua các ngành họp 2 lần) theo quy chế hoạt động cụm.

          Tại kỳ họp, cụm thi đua tiến hành tổng kết phong trào thi đua, bình xét các đơn vị tặng cờ thi đua của Liên đoàn lao động tỉnh và cờ thi đua Tổng Liên đoàn; đăng ký đơn vị tặng Cờ Liên đoàn Lao động tỉnh, Cờ tổng Liên đoàn của năm tiếp theo.

           Điều 27: Số lượng cờ thi đua phân bổ cho các cụm thi đua Liờn đoàn Lao động huyện, Công đoàn ngành.

          1. Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh

          Hằng năm Liên đoàn Lao động tỉnh tặng Cờ thi đua cho Liên đoàn Lao động   các huyện, Công đoàn Công đoàn ngành, thông qua bình xét và đăng ký của cụm thi đua. Số lượng Cờ Liên đoàn lao động tỉnh được phân bổ cho các cụm như sau:

          - Cụm 1 và cụm 2 mỗi cụm được phân bổ 03 cờ, trong đó 01 cờ tặng cho   Liên đoàn Lao động huyện và  2 cờ tặng cho Công đoàn cơ sở.

          - Cụm 3 được phân bổ 04 cờ, trong đó 01 cờ tặng cho Liên đoàn Lao động    huyện và 03cờ tặng cho Công đoàn cơ sở.

          - Cụm 4 được phân bổ 05 cờ, trong đó 01 cờ tặng cho Công đoàn ngành và 04 cờ tặng cho Công đoàn cơ sở.

          2. Cờ thi đua Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

           Mỗi cụm thi đua được đề nghị tặng cờ Tổng Liên đoàn tối đa 02 đơn vị, trong đó có 1 cờ dành cho công đoàn cơ sở. Riêng cụm 4 (cụm các ngành được đề nghị 3 cờ, trong đó có 2 cờ dành cho công đoàn cơ sở).  

          Liên đoàn lao động tỉnh sẽ thẩm định một số đơn vị được tặng cờ thi đua khi xét thấy cần thiết . Trường hợp đặc biệt do Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh quyết định.

             Điều 28: Số lượng cờ thi đua phân bổ cho Công đoàn giáo dục các huyện

            Mỗi cụm thi đua Công đoàn giáo dục huyện được phân bổ 02 Cờ Liên đoàn Lao động tỉnh trong đó có 01 cờ dành cho công đoàn cơ sở; được đề nghị tặng cờ Tổng Liên đoàn tối đa 02 đơn vị, trong đó có 1 cờ dành cho công đoàn cơ sở.  

          Liên đoàn Lao động tỉnh sẽ thẩm định một số đơn vị được tặng cờ thi đua khi xét thấy cần thiết. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng thi đua khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh quyết định.

          Điều 29: Tặng cờ thi đua đối với CĐCS trực thuộc, đơn vị trực thuộc Liên đoàn lao động tỉnh.

           Hàng năm, căn cứ vào phong trào thi đua tại các CĐCS trực thuộc, các đơn vị trực thuộc, Liên đoàn Lao động tỉnh sẽ phân bổ số lượng cờ Liên đoàn Lao động  tỉnh, Cờ Tổng Liên đoàn.

 

Ch­ương V

TUYẾN TRÌNH VÀ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG

Mục 1. Đối  tư­ợng, Tuyến trình khen thưởng

          Điều 30: Khen thưởng thành tích cao theo tuyến trình Tổng Liên đoàn.

          Đối t­ượng được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Thủ tư­ớng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng bao gồm:

          1. Đối với cá nhân:Cán bộ công đoàn chuyên trách ở các Ban, các đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, Công đoàn Viên chức Nghệ An.

          2. Đối với tập thể:Các ban, các đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, Công đoàn Viên chức Nghệ An.

          Điều 31: Khen thưởng thành tích cao theo tuyến UBND cấp tỉnh

           Đối t­ượng được UBND cấp tỉnh trình Thủ tư­ớng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng bao gồm:

          1. Đối với Công đoàn ngành:Tập thể và cán bộ công đoàn chuyên tráchcủa Công đoàn ngành do giám đốc Sở đề nghị Chủ tịch  Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng 

          2. Đối với Liên đoàn Lao động các huyện, thành, thị: Tập thể và các cá nhân thuộc Liên đoàn Lao động huyện, thành, thị do Liờn đoàn Lao động tỉnh đề nghị  Uỷ ban nhân dân tỉnh  xét trình Thủ tướng Chính phủ.

 

Mục 2. Hồ sơ thi đua khen thưởng

          Điều 32 : Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chư­ơng các loại.

          + Tờ trình của Ban Thư­ờng vụ Liên đoàn Lao động huyện, ngành, thành, thị kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng Huân

ch­ương ( 05 bản);

 +  05 bản báo cáo thành tích có xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp  và 12 bản báo cáo tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

 + Quyết định công nhận chiến sỹ thi đua cơ sở 7 năm liên tục liền kề

 + Gửi thư­ điện tử bản tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng về Liên đoàn Lao động tỉnh.

 + Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Ban thường vụ Liên đoàn Lao động huyện, ngành, thành, thị, đơn vị trực thuộc ( 05 bản).

+ Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh  ( 05 bản).

 Các trư­ờng hợp đề nghị tặng thư­ởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'' thì sau 2 năm được tặng ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'' mới đề nghị xét tặng Huân chư­ơng.

Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:

-  Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

- Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà n­ước so với năm tr­ước;

-  Đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

          Điều 33:  Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Thủ t­ướng Chính phủ 

- Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động huyện, ngành, thành, thị (04 bản);

- 04 bản báo cáo thành tích có xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp và 12 bản báo cáo tóm tắt thành tích  của các trư­ờng hợp đề nghị khen thưởng 

- Quyết định công nhận chiến sỹ thi đua cơ sở 5 năm liên tục liền kề

­- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Ban thường vụ Liên đoàn Lao động huyện, ngành, thành, thị, đơn vị trực thuộc (04 bản).

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Liên đoàn Lao động tỉnh  (04 bản).

Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà  nư­ớc, khi trình các hình thức khen thư­ởng cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:

-  Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

- Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nư­ớc so với năm trước;

-  Đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

+ Gửi thư­ điện tử bản tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng về  Liên đoàn Lao động tỉnh.

          Điều 34:  Hồ sơ đề nghị Bằng khen UBND tỉnh( 03 bản có đóng dấu đỏ)

     + Tờ trình đề nghị khen thưởng;    

     + Biên bản họp hội đồng thi đua của cấp đề nghị khen thư­ởng, ghi rõ danh sách các tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng ;

     + Báo cáo thành tích. 

          Điều 35:  Hồ sơ đề nghị khen th­ưởng hệ thống Công đoàn  

     + Tờ trình đề nghị khen thưởng;     

     + Biên bản họp hội đồng thi đua của cấp đề nghị khen thưởng, ghi rõ danh sách các tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng;

     + Đối với đề nghị Tổng Liên đoàn tặng cờ thi đua phải có 2 bản thành tích, đề nghị tặng bằng khen 1 bản thành tích đồng thời kèm theo bản trích ngang tóm tắt thành tích;

     + Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh tặng cờ thi đua 1 bản thành tích; Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh tặng bằng khen 1 bản trích ngang tóm tắt thành tích. Còn bản thành tích để lại do cấp trình quản lý.  

   + Gủi trích ngang danh sách khen thư­ởng về hộp th­ư:    cspl@ldld.nghean.gov.vn       

          Điều 36: Hồ sơ đề nghị Danh hiệu Chiến sỹ thi đua các loại : 03 bộ

+ Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng thưởng danh hiệu của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động huyện, ngành, thành, thị (03 bản) ;

+  03 bản báo cáo thành tích có xác nhận của Thủ trư­ởng cấp trên trực tiếp và 12 bản tóm tắt thành tích cá nhân;

+ Báo cáo tóm tắt về nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực đ­ược Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ư­ơng, tỉnh xác nhận (03 bản);

+ Gửi thư­ điện tử bản tóm tắt thành tích cá nhân và báo cáo tóm tắt về nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp công tác của cá nhân được đề nghị khen thưởng về  Liên đoàn lao động tỉnh;

+ Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng cấp Liên đoàn Lao động huyên, ngành, thành, thị; đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên (03 bản).

          Điều 37:  Hồ sơ tặng bằng lao động sáng tạo: 2 bộ

     1. Tờ trình của cấp đề nghị

     2. Biên bản họp hội đồng thi đua của cơ sở, cấp ngành, huyện, thành thị

     3. Bản báo cáo thành tích hoạt động khoa học của người được đề nghị cấp bằng lao động sáng tạo

     4. Chứng chỉ công nhận giải pháp, đề tài của Hội đồng khoa học tỉnh, Bộ, ngành; chứng chỉ công nhận những đề tài đạt giải  ­hoặc A, B, C trong các hội thi quốc gia, Bộ, tỉnh, ngành kinh tế- kỹ thuật

          5. Biên bản nghiệm thu đề tài của Hội đồng khoa học đơn vị; Hội đồng khoa học ngành, huyện, thành, thị…

 

Ch­ương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Điều 38: Trách nhiệm của Liên đoàn Lao động các huyện, Công đoàn ngành, Công đoàn giáo dục các huyện, thành, thị, công đoàn cơ sở trực thuộc, đơn vị trực thuộc.

          1. Tiến hành họp cụm thi đua để đánh giá phong trào thi đua, đăng ký các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

          2. Phổ biến quy chế này đến với Công đoàn cơ sở.

          3. Thành lập, kiện toàn lại Hội đồng thi đua; hướng dẫn tiêu chuẩn được tặng giấy khen của Liên đoàn Lao động huyện, Công đoàn ngành

          Điều 39: Trách nhiệm của các Ban  Liên đoàn Lao động tỉnh

          1. Ban Chính sách Pháp luật:

          - Hướng dẫn tổng kết công tác thi đua hàng năm.

          - Hướng dẫn hoạt động các cụm thi đua.

          - Hướng dẫn tiêu chuẩn khen thưởng phong trào thi đua "Xanh-sạch-đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động".

          - Phối hợp với Ban tài chính tham mưu cho Thường trực phân bổ quỹ thi đua khen thưởng.

          2. Ban Tuyên giáo: hướng dẫn tiêu chuẩn khen thưởng phong trào thi đua " Văn hóa thể dục thể thao".

          3. Ban Nữ Công:  hướng dẫn tiêu chuẩn khen thưởng phong trào thi đua "Giỏi việc nước, đảm việc nhà".

          4. Ban Tài chính:hướng dẫn trích lập và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng hàng năm.

          5. Ban Tổ chức: hướng dẫn việc đánh giá xếp loại các tập thể đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc hàng năm.

          Điều 40. Thu hồi quyết định khen thưởng.

           Khi cá nhân, tập thể kê khai thành tích không đúng mà được khen thư­ởng hoặc sai phạm nghiêm trọng, không xứng đáng sẽ bị thu hồi khen thư­ởng. Cấp nào quyết định khen thưởng thì cấp đó ra quyết định thu hồi.

          Quy chế này áp dụng cho hệ thống Công đoàn tỉnh Nghệ An. Trong quá trình thực hiện nếu có điểm nào chưa phù hợp phản ảnh về Liờn đoàn Lao động tỉnh (qua Ban Chớnh sỏch - Phỏp luật) để sửa đổi, bổ sung.

 

            BAN THƯỜNG VỤ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH NGHỆ AN

 


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Lê Tỵ @ 21:29 27/12/2013
Số lượt xem: 112
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến